bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
/
Isaiah 62
Isaiah 62
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
← Chapter 61
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 63 →
1
Vì cớ Si-ôn, Ta sẽ không nín lặng, Vì cớ Giê-ru-sa-lem, Ta sẽ chẳng nghỉ yên, Cho đến khi sự công chính của nó chiếu ra như ánh sáng, Và sự cứu rỗi nó rực lên như ngọn đuốc.
2
Bấy giờ, các nước sẽ thấy sự công chính của ngươi, Tất cả các vua sẽ thấy vinh quang ngươi; Người ta sẽ gọi ngươi bằng một tên mới, Là tên do chính miệng Đức Giê-hô-va đặt cho.
3
Ngươi sẽ là mão miện đẹp đẽ trong tay Đức Giê-hô-va, Sẽ là vương miện trong bàn tay Đức Chúa Trời ngươi.
4
Người ta sẽ không còn gọi ngươi là “kẻ bị ruồng bỏ,” Chẳng gọi đất ngươi là “đất hoang vu” nữa; Nhưng ngươi sẽ được gọi là “người mà Ta vui thích”, Và đất ngươi sẽ được gọi là “người có chồng”; Vì Đức Giê-hô-va vui thích ngươi, Và đất ngươi sẽ có chồng.
5
Như chàng trai sẽ cưới một trinh nữ, Thì con cái ngươi cũng sẽ nhận sản nghiệp ngươi; Như chú rể vui mừng vì cô dâu, Thì Đức Chúa Trời ngươi cũng vui mừng vì ngươi.
6
Hỡi Giê-ru-sa-lem, trên các tường thành ngươi, Ta đã đặt lính canh; Suốt cả ngày đêm, Họ sẽ không bao giờ nín lặng. Hỡi những kẻ nhắc nhở Đức Giê-hô-va, Đừng nghỉ ngơi chút nào.
7
Cũng đừng để Ngài nghỉ ngơi Cho đến khi Ngài tái lập Giê-ru-sa-lem Và dùng nó làm sự ca ngợi trong khắp đất!
8
Đức Giê-hô-va đã đưa tay phải Và cánh tay quyền năng của Ngài mà thề: “Ta sẽ không ban ngũ cốc của ngươi Làm lương thực cho kẻ thù ngươi nữa; Dân ngoại sẽ không được uống rượu nho mới Mà ngươi đã khó nhọc làm ra.
9
Nhưng những người gặt hái sẽ được ăn hoa lợi mình, Và ca ngợi Đức Giê-hô-va; Những người hái nho sẽ được uống rượu Trong sân của nơi thánh Ta.”
10
Hãy đi qua, hãy đi qua các cổng thành; Hãy dọn đường cho dân chúng; Hãy đắp đường, hãy đắp đường cái, Hãy dọn sạch đá; Hãy dựng một ngọn cờ cho các dân.
11
Nầy, Đức Giê-hô-va đã rao truyền Đến tận cùng cõi đất: “Hãy bảo con gái Si-ôn rằng: ‘Kìa, sự cứu rỗi ngươi đang đến! Phần thưởng đi theo Ngài, Và sự ban thưởng đi trước Ngài.’”
12
Người ta sẽ gọi họ là “dân thánh”, Là “dân được Đức Giê-hô-va cứu chuộc”; Còn ngươi sẽ được gọi là “thành mà người ta tìm đến”, Tức là “thành không bị ruồng bỏ”.
← Chapter 61
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 63 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66