bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
/
Isaiah 62
Isaiah 62
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
← Chapter 61
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 63 →
1
Vì ta yêu núi Xi-ôn nên ta sẽ nói luôn về nó; vì cớ Giê-ru-sa-lem cho nên ta sẽ không bao giờ ngưng nói cho đến khi sự công chính nó tỏa sáng rực rỡ, đến khi sự cứu rỗi nó rực lên như ánh lửa.
2
Hỡi Giê-ru-sa-lem, các dân sẽ thấy sự nhân từ ngươi, các vua sẽ thấy vinh hiển ngươi. Ngươi sẽ mang một tên mới, do chính Thượng Đế ban cho.
3
Ngươi sẽ như mão triều xinh đẹp trong tay Chúa, như mão triều của vua trong tay Thượng Đế.
4
Ngươi sẽ không còn bị gọi là dân bị Thượng Đế ruồng bỏ, xứ ngươi cũng không còn bị gọi là đất bị Thượng Đế hủy diệt. Ngươi sẽ được gọi là Dân được Thượng Đế Yêu mến, xứ ngươi sẽ được gọi là Cô Dâu của Thượng Đế, vì CHÚA yêu ngươi. Xứ ngươi sẽ thuộc về Ngài như cô dâu thuộc về chồng mình.
5
Như thanh niên cưới thiếu nữ, Thượng Đế, Đấng nâng đỡ ngươi sẽ cưới ngươi. Chồng vui mừng về vợ mới mình ra sao, Thượng Đế cũng sẽ vui mừng về ngươi như thế.
6
Hỡi Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt lính canh trên tường thành để trông chừng. Ngày đêm họ không được im lặng. Các ngươi là những kẻ nhắc nhở CHÚA về nhu cầu mình trong khi cầu nguyện đừng bao giờ im lặng.
7
Hãy tiếp tục cầu nguyện cho đến khi Ngài tái thiết Giê-ru-sa-lem, và khiến nó trở nên một thành mà muôn dân ca ngợi.
8
CHÚA đã hứa, và dùng quyền năng mình giữ lời hứa đó. Ngài phán, “Ta sẽ không bao giờ ban ngũ cốc của ngươi làm thực phẩm cho kẻ thù ngươi. Cũng sẽ không để kẻ thù ngươi uống rượu mới do tay ngươi làm.
9
Ai thu góp thực phẩm sẽ ăn nó, người đó sẽ ca ngợi CHÚA. Ai hái nho sẽ uống rượu trong sảnh đường của đền thờ ta.”
10
Hãy đi qua, qua các cổng! Hãy dọn đường cho dân ta. Hãy đắp, hãy đắp đường! Hãy dọn sạch đá khỏi đường cái. Hãy giương cờ lên làm dấu hiệu cho dân ta.
11
CHÚA phán cùng dân chúng các xứ xa xôi: “Hãy bảo dân Xi-ôn, ‘Nầy, Cứu Chúa ngươi đang đến. Ngài mang phần thưởng cho ngươi; và thù lao theo Ngài.’”
12
Dân Ngài sẽ được gọi là Dân Thánh, Dân Được Cứu của CHÚA. Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là: Thành Thượng Đế Muốn, Thành được Ngài Ngự.
← Chapter 61
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 63 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66