bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
/
Isaiah 65
Isaiah 65
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
← Chapter 64
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 66 →
1
CHÚA phán, “Ta đã tỏ mình cho những người không tìm kiếm ta. Những kẻ không xin ta cứu giúp thì đã tìm được ta. Ta phán, ‘Ta đây. Ta đây,’ cùng một dân không cầu nguyện cùng ta.
2
Suốt ngày ta chịu đựng một dân chống nghịch ta, nhưng lối sống của chúng không tốt đẹp; chúng hành động theo ý muốn mình.
3
Ngay trước mặt ta chúng vẫn làm những điều chọc giận ta. Chúng dâng sinh tế cho các thần ngay trong vườn mình, và đốt hương trên các bàn thờ bằng gạch.
4
Chúng ngồi giữa mồ mả và suốt đêm ngồi chờ người chết lên tiếng. Chúng ăn thịt heo, và nồi niêu chúng đầy thịt không tinh sạch.
5
Nhưng chúng bảo kẻ khác, ‘Hãy xê ra, đừng đến gần ta. Ta quá thánh khiết so với ngươi.’ Dân nầy như khói trong lỗ mũi ta. Như lửa cháy mãi, chúng cứ chọc giận ta hoài.
6
Nầy, việc đó đã được ghi tại đây trước mặt ta. Ta sẽ không im lặng; ta sẽ đền đáp ngươi đúng mức. Ta sẽ trừng phạt ngươi về điều ngươi làm.
7
Ta sẽ trừng phạt ngươi vì tội lỗi ngươi và tội lỗi của tổ tiên ngươi,” CHÚA phán vậy. “Chúng đốt hương cho các thần trên núi và làm nhục ta trên các đồi núi đó. Cho nên ta sẽ trừng phạt chúng cho xứng với tội lỗi chúng làm.”
8
CHÚA phán như sau: “Khi trái nho còn nước, người ta bảo ‘Đừng ném bỏ, vì còn dùng được.’” Cho nên ta cũng sẽ đối với các đầy tớ như vậy: Ta sẽ không hoàn toàn tiêu diệt chúng.
9
Ta sẽ để lại một số con cái của Gia-cốp, và một số người trong Giu-đa sẽ nhận núi của ta. Ta sẽ chọn dân sống ở đó; các đầy tớ ta sẽ định cư nơi đó.
10
Rồi Bình nguyên Sa-rôn sẽ làm đồng cỏ cho gia súc, và Thung lũng A-cô sẽ là nơi cho các bầy gia súc nghỉ ngơi. Chúng sẽ là nơi dành cho những kẻ muốn theo ta.
11
“Nhưng riêng về phần các ngươi là những kẻ đã lìa bỏ CHÚA, những kẻ đã quên núi thánh ta, những kẻ thờ thần May Mắn, những kẻ giữ lễ cho thần Định Mạng.
12
Chính ta định phần số cho ngươi, ta sẽ dùng gươm trừng phạt ngươi. Tất cả các ngươi đều sẽ bị giết, vì khi ta kêu các ngươi không thèm trả lời. Ta nói nhưng các ngươi không thèm nghe. Các ngươi làm điều ác và làm những việc ta ghét.”
13
Nên CHÚA phán như sau: “Các đầy tớ ta sẽ ăn, nhưng các ngươi là những kẻ gian ác sẽ đói. Các đầy tớ ta sẽ uống, nhưng các ngươi là những kẻ gian ác sẽ khát. Các đầy tớ ta sẽ vui mừng, nhưng các ngươi là những kẻ gian ác sẽ bị hổ nhục.
14
Các đầy tớ ta sẽ reo vui, nhưng các ngươi sẽ kêu la vì đau đớn. Các ngươi sẽ kêu khóc thảm thiết vì tinh thần ngươi tan vỡ.
15
Tên các ngươi sẽ là vật nguyền rủa cho đầy tớ ta, CHÚA sẽ giết các ngươi. Nhưng Ngài sẽ gọi đầy tớ Ngài bằng một tên khác.
16
Dân cư trong xứ sẽ xin được phước họ sẽ cầu xin phước lành từ Thượng Đế thành tín. Còn dân trong xứ hứa nguyện sẽ nhân danh Thượng Đế thành tín mà hứa nguyện, vì những khốn khổ xưa kia sẽ không còn được ai nhớ tới nữa. Ta sẽ cất những khốn khổ đó đi khỏi các ngươi.
17
Nầy ta sẽ lập một trời mới và đất mới, dân chúng sẽ không nhớ những việc đã qua hay suy nghĩ đến những việc đó nữa.
18
Dân ta sẽ vui vẻ muôn đời vì những điều ta làm. Ta sẽ làm cho Giê-ru-sa-lem đầy tiếng vui mừng, Ta sẽ khiến dân cư thành đó trở nên một niềm hớn hở.
19
Ta sẽ vui về Giê-ru-sa-lem và hớn hở cùng với dân ta. Trong thành đó người ta sẽ không còn nghe tiếng kêu khóc và thảm sầu nữa.
20
Trong thành đó sẽ không còn hài nhi chết non. Cùng sẽ không có người già nào mà không sống lâu. Ai sống đến trăm tuổi vẫn xem như còn trẻ, Còn ai qua đời trước trăm tuổi được xem như là kẻ có tội.
21
Trong thành đó ai cất nhà sẽ được ở trong đó. Ai trồng vườn nho sẽ được ăn trái.
22
Không còn có cảnh kẻ cất nhà mà người khác ở. Không còn có cảnh người trồng vườn mà kẻ khác ăn trái. Dân ta sẽ sống lâu, như cây cối. Dân chọn lựa của ta sẽ sống ở đó và vui hưởng điều mình làm ra.
23
Họ sẽ không còn làm việc không công. Cũng sẽ không còn sinh con chết non. Tất cả dân ta đều sẽ được CHÚA ban phước; con cái họ cũng được phước.
24
Trước khi họ xin, ta sẽ ban cho họ điều họ cần, ta sẽ giúp đỡ khi họ xin ta.
25
Chó sói và sư tử sẽ ăn cùng nhau bình yên, Sư tử sẽ ăn cỏ khô như bò, và rắn trên đất sẽ không làm hại ai. Chúng sẽ không cắn giết nhau, trên tất cả các núi thánh ta,” CHÚA phán vậy.
← Chapter 64
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 66 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66