bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
/
Numbers 1
Numbers 1
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 2 →
1
Ngày mồng một tháng hai năm thứ hai, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai Cập, Đức Giê-hô-va phán với Môi-se ở Lều Hội Kiến trong hoang mạc Si-na-i rằng:
2
“Hãy kiểm tra dân số cả hội chúng Y-sơ-ra-ên theo từng bộ tộc và gia tộc, liệt kê tất cả nam đinh
3
từ hai mươi tuổi trở lên, tức là tất cả người Y-sơ-ra-ên có thể ra trận được. Con và A-rôn sẽ đếm họ theo từng đơn vị.
4
Mỗi bộ tộc phải có một người sẽ giúp đỡ các con; người ấy phải là trưởng tộc.
5
Đây là danh sách những người sẽ giúp đỡ các con: Bộ tộc Ru-bên có Ê-lít-su, con trai của Sê-đêu;
6
bộ tộc Si-mê-ôn có Sê-lu-mi-ên, con trai của Xu-ri-ha-đai;
7
bộ tộc Giu-đa có Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp;
8
bộ tộc Y-sa-ca có Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a;
9
bộ tộc Sa-bu-lôn có Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn;
10
con cháu Giô-sép, tức là bộ tộc Ép-ra-im, có Ê-li-sa-ma con trai của A-mi-hút; bộ tộc Ma-na-se có Ga-ma-li-ên, con trai của Phê-đát-su;
11
bộ tộc Bên-gia-min có A-bi-đan, con trai của Ghi-đeo-ni;
12
bộ tộc Đan có A-hi-ê-xe, con trai của A-mi-sa-đai;
13
bộ tộc A-se có Pha-ghi-ên, con trai của Óc-ran;
14
bộ tộc Gát có Ê-li-a-sáp, con trai của Đê-u-ên;
15
bộ tộc Nép-ta-li có A-hi-ra con trai của Ê-nan.”
16
Đó là những người được kêu gọi từ hội chúng vốn là những người lãnh đạo các bộ tộc của ông cha họ và là những thủ lĩnh của các đơn vị Y-sơ-ra-ên.
17
Môi-se và A-rôn tiếp nhận những người đã được chỉ định,
18
và triệu tập cả hội chúng vào ngày mồng một tháng hai. Họ khai phả hệ từng người theo từng bộ tộc và gia đình từ hai mươi tuổi trở lên.
19
Vậy Môi-se kiểm tra dân số tại hoang mạc Si-na-i như Đức Giê-hô-va đã phán dặn:
20
Con cháu Ru-bên là trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên từng người theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Ru-bên có thể ra trận,
21
đếm được bốn mươi sáu nghìn năm trăm người.
22
Con cháu Si-mê-ôn, theo gia phả của họ, được ghi tên từng người theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Si-mê-ôn có thể ra trận,
23
đếm được năm mươi chín nghìn ba trăm người.
24
Con cháu Gát, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Gát có thể ra trận,
25
đếm được bốn mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi người.
26
Con cháu Giu-đa, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Giu-đa có thể ra trận,
27
đếm được bảy mươi bốn nghìn sáu trăm người.
28
Con cháu của Y-sa-ca, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Y-sa-ca có thể ra trận,
29
đếm được năm mươi bốn nghìn bốn trăm người.
30
Con cháu của Sa-bu-lôn, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Sa-bu-lôn có thể ra trận,
31
đếm được năm mươi bảy nghìn bốn trăm người.
32
Con cháu Giô-sép, gọi là con cháu Ép-ra-im, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Ép-ra-im có thể ra trận,
33
đếm được bốn mươi nghìn năm trăm người.
34
Con cháu Ma-na-se, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Ma-na-se có thể ra trận,
35
đếm được ba mươi hai nghìn hai trăm người.
36
Con cháu Bên-gia-min, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Bên-gia-min có thể ra trận,
37
đếm được ba mươi lăm nghìn bốn trăm người.
38
Con cháu Đan, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Đan có thể ra trận,
39
đếm được sáu mươi hai nghìn bảy trăm người.
40
Con cháu A-se, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc A-se có thể ra trận,
41
đếm được bốn mươi mốt nghìn năm trăm người.
42
Con cháu Nép-ta-li, tùy theo gia phả của họ, được ghi tên theo từng bộ tộc và gia đình, tức là tất cả nam đinh từ hai mươi tuổi trở lên trong bộ tộc Nép-ta-li có thể ra trận,
43
đếm được năm mươi ba nghìn bốn trăm người.
44
Đó là những người mà Môi-se, A-rôn và mười hai người lãnh đạo Y-sơ-ra-ên kiểm tra; mỗi trưởng bộ tộc kiểm tra cho bộ tộc mình.
45
Như vậy, toàn dân Y-sơ-ra-ên đã được kiểm tra tùy theo gia tộc, từ hai mươi tuổi trở lên, tức là mọi người Y-sơ-ra-ên có thể ra trận được,
46
tổng số là sáu trăm lẻ ba nghìn năm trăm năm mươi người.
47
Nhưng người Lê-vi theo bộ tộc của ông cha mình không được tính chung với những bộ tộc khác.
48
Vì Đức Giê-hô-va có phán với Môi-se rằng:
49
“Con đừng tính bộ tộc Lê-vi và cũng đừng kiểm tra dân số chung với dân Y-sơ-ra-ên,
50
nhưng hãy chỉ định người Lê-vi trông coi Đền Tạm Chứng Ước, tất cả đồ đạc và mọi vật thuộc về Đền Tạm. Họ sẽ vận chuyển Đền Tạm và tất cả đồ đạc trong đó, cũng như trông coi và đóng trại chung quanh Đền Tạm.
51
Mỗi khi dời Đền Tạm thì người Lê-vi sẽ tháo dỡ nó, và khi cần dựng Đền Tạm thì họ sẽ dựng lên. Những người khác đến gần sẽ bị xử tử.
52
Dân Y-sơ-ra-ên phải đóng trại theo từng đơn vị; mỗi người ở trong trại riêng của mình và phải đóng dưới ngọn cờ mình.
53
Nhưng người Lê-vi sẽ đóng trại chung quanh Đền Tạm Chứng Ước để cơn thịnh nộ không giáng trên hội chúng Y-sơ-ra-ên. Người Lê-vi sẽ coi sóc Đền Tạm Chứng Ước.
54
Dân Y-sơ-ra-ên làm đúng theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.”
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 2 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36