bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
/
Numbers 33
Numbers 33
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
← Chapter 32
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 34 →
1
Đây là các cuộc hành trình của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ai Cập theo từng đội ngũ, dưới sự lãnh đạo của Môi-se và A-rôn.
2
Môi-se vâng lệnh Đức Giê-hô-va ghi lại cuộc hành trình của dân chúng theo từng chặng đường. Sau đây là các chặng đường kể theo những điểm khởi hành:
3
Dân Y-sơ-ra-ên khởi hành từ Ram-se vào ngày rằm tháng giêng, một ngày sau lễ Vượt Qua. Họ ra đi một cách dạn dĩ trước sự chứng kiến của người Ai Cập.
4
Trong lúc đó, người Ai Cập lo chôn cất những con đầu lòng mà Đức Giê-hô-va đã trừng phạt vì Ngài đã phán xét các thần của chúng.
5
Dân Y-sơ-ra-ên rời Ram-se và đến đóng trại tại Su-cốt,
6
rồi rời Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam ở cuối hoang mạc.
7
Kế đó, họ rời Ê-tam, đi vòng về hướng Phi Ha-hi-rốt đối diện với Ba-anh Sê-phôn và đóng trại trước Mít-đôn.
8
Dân Y-sơ-ra-ên rời Phi Ha-hi-rốt, vượt qua biển hướng về hoang mạc và đi ba ngày đường trong hoang mạc Ê-tam rồi đóng trại tại Ma-ra.
9
Họ rời Ma-ra đến Ê-lim. Ở Ê-lim có mười hai suối nước và bảy mươi cây chà là; rồi họ đóng trại tại đó.
10
Rời Ê-lim, họ đến đóng trại gần Biển Đỏ.
11
Họ rời Biển Đỏ và đóng trại trong hoang mạc Sin.
12
Rời hoang mạc Sin, họ đóng trại tại Đáp-ca.
13
Họ rời Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.
14
Rời A-lúc, họ đóng trại tại Rê-phi-đim là nơi không có nước cho dân chúng uống.
15
Họ rời Rê-phi-đim và đóng trại trong hoang mạc Si-na-i.
16
Kế đó, họ rời hoang mạc Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
17
Rời Kíp-rốt Ha-tha-va, họ đóng trại tại Hát-sê-rốt.
18
Họ rời Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.
19
Rời Rít-ma, họ đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.
20
Họ rời Ri-môn Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.
21
Rời Líp-na, họ đóng trại tại Ri-sa.
22
Kế đó, họ rời Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.
23
Rời Kê-hê-la-tha, họ đóng trại tại núi Sê-phe.
24
Họ rời Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.
25
Rời Ha-ra-đa, họ đóng trại tại Mác-hê-lốt.
26
Họ rời Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.
27
Rời Ta-hát, họ đóng trại tại Ta-rách.
28
Họ rời Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.
29
Rời Mít-ga, họ đóng trại tại Hách-mô-na.
30
Họ rời Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.
31
Rời Mô-sê-rốt, họ đóng trại tại Bê-nê Gia-a-can.
32
Họ rời Bê-nê Gia-a-can và đóng trại tại Hô Ghi-gát.
33
Rời Hô Ghi-gát, họ đóng trại tại Dốt-ba-tha.
34
Họ rời Dốt-ba-tha và đóng trại tại Áp-rô-na.
35
Rời Áp-rô-na, họ đóng trại tại Ê-xi-ôn Ghê-be.
36
Họ rời Ê-xi-ôn Ghê-be và đóng trại tại hoang mạc Xin nghĩa là tại Ca-đe.
37
Kế đó, họ rời Ca-đe và đóng trại trên núi Hô-rơ, biên giới của Ê-đôm.
38
Thầy tế lễ A-rôn lên núi Hô-rơ theo lệnh của Đức Giê-hô-va và qua đời tại đó nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai Cập.
39
A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, hưởng thọ một trăm hai mươi ba tuổi.
40
Bấy giờ, vua A-rát là người Ca-na-an ở Nê-ghép của xứ Ca-na-an, nghe tin dân Y-sơ-ra-ên đã đến.
41
Dân Y-sơ-ra-ên rời núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.
42
Rời Xa-mô-na, họ đóng trại tại Phu-nôn.
43
Họ rời Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.
44
Kế đó, họ rời Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê A-ba-rim trên biên giới Mô-áp.
45
Rời Y-giê A-ba-rim, họ đóng trại tại Đi-bôn Gát.
46
Họ rời Đi-bôn Gát và đóng trại tại Anh-môn Đíp-la-tha-im.
47
Kế đó, họ rời Anh-môn Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.
48
Rời A-ba-rim, họ đóng trại tại đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh đối diện Giê-ri-cô.
49
Họ đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết Giê-si-mốt đến A-bên Si-tim trong đồng bằng Mô-áp.
50
Đức Giê-hô-va phán với Môi-se trong đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối diện Giê-ri-cô, rằng:
51
“Hãy bảo dân Y-sơ-ra-ên: ‘Khi các con vượt qua sông Giô-đanh để vào xứ Ca-na-an
52
thì phải đuổi tất cả dân bản địa khỏi các con, phá hủy hết tượng chạm và tượng đúc cùng triệt hạ tất cả các nơi cao của chúng.
53
Các con sẽ nhận xứ ấy làm sản nghiệp và định cư tại đó, vì Ta đã ban xứ ấy cho các con làm sản nghiệp.
54
Hãy bắt thăm để phân chia đất tùy theo gia tộc các con. Gia tộc nào đông người thì cho một sản nghiệp lớn hơn; còn gia tộc nào ít người thì cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình tùy theo thăm bắt được. Cứ theo từng bộ tộc của tổ phụ các con mà phân chia xứ.
55
Nhưng nếu các con không đuổi hết dân bản địa đi thì các dân mà các con còn để lại sẽ như gai trong con mắt và như chông nơi hông các con. Chúng sẽ theo quấy nhiễu các con trong đất mình đang ở.
56
Rồi đến lúc Ta cũng sẽ đối xử với các con như Ta định đối xử với chúng vậy.’”
← Chapter 32
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 34 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36