bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
/
1 Chronicles 1
1 Chronicles 1
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 2 →
1
A-đam, Sết, Ê-nốt,
2
Kê-nan, Ma-ha-la-lên, Gia-rết,
3
Ê-nóc, Mê-thu-sê-la, La-méc,
4
Nô-ê; các con của Nô-ê là Sem, Cham, và Gia-phết.
5
Dòng dõi của Gia-phết: Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-sếch, và Ti-ra.
6
Dòng dõi của Gô-me: Ách-kê-na, Đi-phát, và Tô-gạc-ma.
7
Dòng dõi của Gia-van: Ê-li-sa, Tạt-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
8
Dòng dõi của Cham: Cút, Ai-cập, Pút, và Ca-na-an.
9
Dòng dõi của Cút: Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-a-ma, và Sáp-tê-ca. Dòng dõi của Ra-a-ma: Shê-ba và Đê-đan.
10
Cút là cha của Nim-rốt; ông ấy là anh hùng đầu tiên trên mặt đất.
11
Ai-cập là cha của các dân Lút, A-nam, Lê-háp, Náp-tu,
12
Pát-ru, Các-lu (từ dân ấy mà ra dân Phi-li-tin), và dân Cáp-tô.
13
Ca-na-an là cha của Si-đôn con đầu lòng ông ấy, và Hết,
14
dân Giê-bu-si, dân A-mô-ri, dân Ghi-ga-si,
15
dân Hi-vi, dân Ạc-ki, dân Si-ni,
16
dân Ạc-va-đi, dân Xê-ma-ri, và dân Ha-ma-thi.
17
Dòng dõi của Sem: Ê-lam, Át-sua, Ạc-pác-sát, Lút, A-ram, U-xơ, Hun, Ghê-the, và Mê-sếch.
18
Ạc-pác-sát là cha của Sê-la. Sê-la là cha của Ê-be.
19
Ê-be có hai con trai. Tên của người anh là Pê-léc, vì trong thời của ông đất bị chia ra, và tên của người em là Giốc-tan.
20
Giốc-tan là cha của Anh-mô-đát, Sê-lép, Ha-xa-ma-vết, Giê-ra,
21
Ha-đô-ram, U-xanh, Điết-la,
22
Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
23
Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Tất cả những người ấy đều là con cháu của Giốc-tan.
24
Sem, Ạc-pác-sát, Sê-la,
25
Ê-be, Pê-léc, Rê-u,
26
Sê-rúc, Na-hô, Tê-ra,
27
Áp-ram, người về sau được đổi tên thành Áp-ra-ham.
28
Các con trai của Áp-ra-ham là I-sác và Ích-ma-ên.
29
Đây dòng dõi của họ: Con đầu lòng của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt, kế đến là Kê-đa, Át-bê-ên, Míp-sam,
30
Mích-ma, Đu-ma, Mát-sa, Ha-đát, Tê-ma,
31
Giê-tua, Na-phích, và Kê-đê-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.
32
Các con trai do bà Kê-tu-ra, vợ kế của Áp-ra-ham, sinh cho ông là Xim-ran, Giốc-san, Mê-đan, Mi-đi-an, Ích-bách, và Su-a. Các con trai của Giốc-san là Shê-ba và Đê-đan.
33
Các con trai của Mi-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nốc, A-bi-đa, và Ên-đa-a. Tất cả những người ấy là con cháu của bà Kê-tu-ra.
34
Áp-ra-ham sinh I-sác. Các con của I-sác là Ê-sau và I-sơ-ra-ên.
35
Các con của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
36
Các con của Ê-li-pha là Tê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-na, Tim-na, và A-ma-léc.
37
Các con của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-ra, Sam-ma, và Mít-xa.
38
Các con của Sê-i-rơ là Lô-tan, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ê-xe, và Đi-san.
39
Các con của Lô-tan là Hô-ri và Hô-mam. Em gái của Lô-tan là Tim-na.
40
Các con của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. Các con của Xi-bê-ôn là Ai-a và A-na.
41
Con của A-na là Đi-sôn. Các con của Đi-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Ít-ran, và Kê-ran.
42
Các con của Ê-xe là Bin-han, Xa-a-van, và Gia-a-can. Các con của Đi-san là U-xơ và A-ran.
43
Đây là tên các vua đã trị vì trong đất Ê-đôm trước khi có một vua nào trị vì trên dân I-sơ-ra-ên: Bê-la con của Bê-ô; tên của kinh đô vua ấy là Đin-ha-ba.
44
Sau khi Bê-la băng hà, Giô-báp con trai Xê-ra ở Bô-ra thế vị.
45
Sau khi Giô-báp băng hà, Hu-sam quê ở vùng Tê-man thế vị.
46
Sau khi Hu-sam băng hà, Ha-đát con của Bê-đát, người đã đánh bại dân Mi-đi-an trong đồng bằng Mô-áp, thế vị; tên của kinh đô vua ấy là A-vít.
47
Sau khi Ha-đát băng hà, Sam-la con của Mách-rê-ca thế vị.
48
Sau khi Sam-la băng hà, Sa-un quê ở Rê-hô-bốt, một địa danh nằm bên bờ sông Ơ-phơ-rát, thế vị.
49
Sau khi Sa-un băng hà, Ba-anh Ha-nan con của Ách-bơ thế vị.
50
Sau khi Ba-anh Ha-nan băng hà, Ha-đát thế vị; tên của kinh đô vua ấy là Pa-i. Vợ của vua ấy tên là Mê-hê-ta-bên. Bà ấy là ái nữ của Mát-rết, ái nữ của Mê Xa-háp.
51
Sau đó Ha-đát băng hà. Các tộc trưởng của dân Ê-đôm là tộc trưởng Tim-na, tộc trưởng A-li-a, tộc trưởng Giê-thết,
52
tộc trưởng Ô-hô-li-ba-ma, tộc trưởng Ê-la, tộc trưởng Pi-nôn,
53
tộc trưởng Kê-na, tộc trưởng Tê-man, tộc trưởng Míp-xa,
54
tộc trưởng Mạc-đi-ên, và tộc trưởng I-ram. Đó là các tộc trưởng của dân Ê-đôm.
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 2 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29