bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
/
1 Chronicles 2
1 Chronicles 2
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
← Chapter 1
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 3 →
1
Đây là tên các con của I-sơ-ra-ên: Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, I-sa-ca, Xê-bu-lun,
2
Đan, Giô-sép, Bên-gia-min, Náp-ta-li, Gát, và A-se.
3
Các con của Giu-đa là Ê-rơ, Ô-nan, và Sê-la. Đó là ba người con do bà Bát Su-a, một phụ nữ người Ca-na-an, sinh cho ông. Lúc ấy Ê-rơ con đầu lòng của Giu-đa là một người độc ác trước mặt CHÚA, nên Ngài đã bắt ông phải chết sớm.
4
Bà Ta-ma, con dâu của ông, cũng sinh cho ông hai người con, đó là Pê-rê và Xê-ra. Giu-đa có tất cả năm người con.
5
Các con của Pê-rê là Hê-xơ-rôn và Ha-mun.
6
Các con của Xê-ra là Xim-ri, Ê-than, Hê-man, Canh-côn, và Đa-ra – năm người cả thảy.
7
Con của Cạt-mi là A-ca, kẻ gây họa cho I-sơ-ra-ên, kẻ đã vi phạm luật biệt riêng vật thánh.
8
Con của Ê-than là A-xa-ri-a.
9
Các con đã sinh cho Hê-xơ-rôn là Giê-ra-mê-ên, Ram, và Kê-lu-bai.
10
Ram sinh Am-mi-na-đáp; Am-mi-na-đáp sinh Nát-sôn, một thủ lãnh của chi tộc Giu-đa.
11
Nát-sôn sinh Sanh-ma; Sanh-ma sinh Bô-a.
12
Bô-a sinh Ô-bết; Ô-bết sinh Giê-se.
13
Giê-se sinh Ê-li-áp con đầu lòng của ông, A-bi-na-đáp con thứ nhì, Si-mê-a con thứ ba,
14
Nê-tha-nên con thứ tư, Ra-đai con thứ năm,
15
Ô-xem con thứ sáu, Đa-vít con thứ bảy.
16
Các chị em của họ là Xê-ru-gia và A-bi-ga-in. Ba con trai của bà Xê-ru-gia là A-bi-sai, Giô-áp, và A-sa-ên.
17
Bà A-bi-ga-in sinh A-ma-sa; cha của A-ma-sa là Giê-the, một người Ích-ma-ên.
18
Ca-lép con của Hê-xơ-rôn có các con trai do hai vợ ông, bà A-xu-ba và bà Giê-ri-ốt, sinh cho ông. Đây là các con trai của ông: Giê-se, Sô-báp, và Ạc-đôn.
19
Khi A-xu-ba qua đời, Ca-lép cưới bà Ép-rát; bà ấy sinh cho ông Hu-rơ.
20
Hu-rơ sinh U-ri; U-ri sinh Bê-xa-lên.
21
Sau khi Hê-xơ-rôn được sáu mươi tuổi, ông cưới con gái của Ma-khia cha của Ghi-lê-át. Ông đến với bà, và bà sinh cho ông Sê-gúp.
22
Sê-gúp sinh Giai-rơ, người có hai mươi ba thị trấn ở vùng Ghi-lê-át.
23
Nhưng Ghê-sua và A-ram đã chiếm lấy của họ các thị trấn vốn thuộc quyền sở hữu của Giai-rơ, kể cả thành Kê-nát cùng với các làng trực thuộc thành ấy, sáu mươi làng cả thảy. Tất cả những người ấy là con cháu của Ma-khia cha của Ghi-lê-át.
24
Sau khi Hê-xơ-rôn qua đời tại Ca-lép Ép-ra-tha, bà A-bi-gia vợ của Hê-xơ-rôn sinh cho ông một con trai tên là Ách-hua. Ông ấy là cha của Tê-cô-a.
25
Các con của Giê-ra-mê-ên con đầu lòng của Hê-xơ-rôn là Ram con đầu lòng, và các con thứ là Bu-na, Ô-rên, Ô-xem, và A-hi-gia.
26
Giê-ra-mê-ên có một vợ khác tên là A-ta-ra; bà là mẹ của Ô-nam.
27
Các con của Ram con đầu lòng của Giê-ra-mê-ên là Ma-a-xơ, Gia-min, và Ê-ke.
28
Các con của Ô-nam là Sam-mai và Gia-đa. Các con của Sam-mai là Na-đáp và A-bi-sưa.
29
Vợ của A-bi-sưa tên là A-bi-ha-in; bà sinh cho ông A-ban và Mô-lít.
30
Các con của Na-đáp là Sê-lết và Áp-pa-im; Sê-lết qua đời không con nối dõi.
31
Con của Áp-pa-im là I-si. Con của I-si là Sê-san. Con của Sê-san là A-lai.
32
Các con của Gia-đa em trai của Sam-mai là Giê-the và Giô-na-than; Giê-the qua đời không con nối dõi.
33
Các con của Giô-na-than là Pê-lết và Xa-xa. Đó là các con cháu của Giê-ra-mê-ên.
34
Lúc ấy Sê-san không có con trai mà chỉ có con gái, nhưng ông có một đầy tớ người Ai-cập tên là Gia-ha.
35
Sê-san gả con gái của ông cho Gia-ha đầy tớ của ông; nàng sinh cho ông một cháu trai tên là Át-tai.
36
Át-tai sinh Na-than. Na-than sinh Xa-bát.
37
Xa-bát sinh Ê-phơ-lanh, Ê-phơ-lanh sinh Ô-bết.
38
Ô-bết sinh Giê-hu. Giê-hu sinh A-xa-ri-a.
39
A-xa-ri-a sinh Hê-lê. Hê-lê sinh Ê-lê-a-sa.
40
Ê-lê-a-sa sinh Sít-mai. Sít-mai sinh Sanh-lum.
41
Sanh-lum sinh Giê-ca-mi-a. Giê-ca-mi-a sinh Ê-li-sa-ma.
42
Con đầu lòng của Ca-lép em của Giê-ra-mê-ên là Mê-sa cha của Xíp. Con thứ của Ca-lép là Ma-rê-sa cha của Hếp-rôn.
43
Các con của Hếp-rôn là Cô-ra, Táp-pu-a, Rê-kem, và Sê-ma.
44
Sê-ma sinh Ra-ham, Ra-ham là cha của Giốc-kê-am; Rê-kem sinh Sam-mai.
45
Con của Sam-mai là Ma-ôn; Ma-ôn là cha của Bết Xua.
46
Ê-pha, tì thiếp của Ca-lép, cũng sinh cho ông Ha-ran, Mô-xa, và Ga-xê.
47
Các con của Gia-đai là Rê-ghem, Giô-tham, Ghê-san, Pê-lét, Ê-pha, và Sa-áp.
48
Ma-a-ca tì thiếp của Ca-lép sinh Sê-be và Tia-ha-na.
49
Bà cũng sinh Sa-áp cha của Mát-man-na, và Sê-va cha của Mách-bê-na và Ghi-bê-a. Con gái của Ca-lép là Ách-sa.
50
Đó là dòng dõi của Ca-lép. Các con của Hu-rơ con đầu lòng của Ép-ra-tha là Sô-banh cha của Ki-ri-át Giê-a-rim,
51
Sanh-ma cha của Bết-lê-hem, và Ha-rếp cha của Bết Ga-đe.
52
Con cháu của Sô-banh cha của Ki-ri-át Giê-a-rim là Ha-rô-ê, và phân nửa thị tộc Mê-nu-hốt.
53
Con cháu của Ki-ri-át Giê-a-rim là thị tộc I-thơ-ri, thị tộc Pu-thi, thị tộc Su-ma-thi, và thị tộc Mích-ra-i. Từ các thị tộc ấy ra các dân Xô-ra-thi và dân Ếch-ta-ôn.
54
Con cháu của Sanh-ma là Bết-lê-hem, thị tộc Nê-tô-pha, A-trốt của gia tộc Giô-áp, phân nửa thị tộc Ma-na-ha-thi, và thị tộc Xô-ri.
55
Các gia tộc của những người sao chép và dạy giáo luật sống tại Gia-bê là gia tộc Ti-ra-thi, gia tộc Si-mê-a-thi, và gia tộc Su-ca-thi. Họ là con cháu của thị tộc Kê-ni đến từ Ham-mát, tổ tiên của dòng họ Rê-cáp.
← Chapter 1
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 3 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29