bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
/
1 Chronicles 8
1 Chronicles 8
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
← Chapter 7
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 9 →
1
Bên-gia-min sinh Bê-la con đầu lòng của ông, Ách-bên con thứ hai, A-ha-ra con thứ ba,
2
Nô-ha con thứ tư, và Ra-pha con thứ năm.
3
Bê-la sinh các con: A-đa, Ghê-ra, A-bi-hút,
4
A-bi-sua, Na-a-man, A-hô-a,
5
Ghê-ra, Sê-phu-phan, và Hu-ram.
6
Đây là các con của Ê-hút, những thủ lãnh thị tộc của họ, dân cư ở Ghê-ba, và họ đã bị đem đi lưu đày ở Ma-na-hát:
7
Na-a-man, A-hi-gia, và Ghê-ra, người đem họ đi lưu đày và là người sinh U-xa và A-hi-hút.
8
Sa-ha-ra-im đã sinh được các con trong đồng bằng Mô-áp sau khi ông ly hôn với hai người vợ của ông là Hu-sim và Ba-a-ra.
9
Ông cưới bà Hô-đét. Các con bà ấy sinh cho ông là Giô-báp, Xi-bi-a, Mê-sa, Manh-cam,
10
Giê-u, Sa-khia, và Mia-ma. Đó là các con của ông, những thủ lãnh của thị tộc.
11
Ngoài ra, bà Hu-sim cũng đã sinh cho ông A-bi-túp và Ên-pa-anh.
12
Các con của Ên-pa-anh là Ê-be, Mi-sam, và Sê-mết, người xây dựng Thành Ô-nô và Thành Lốt cùng các thị trấn trực thuộc thành ấy.
13
Bê-ri-a và Sê-ma là các thủ lãnh thị tộc của họ, dân cư ở Ai-gia-lôn, những người đã làm cho dân Gát phải bỏ chạy để cứu mạng,
14
và A-hi-ô, Sa-sác, và Giê-rê-mốt.
15
Xê-ba-đi-a, A-rát, Ê-đe,
16
Mi-chên, Ích-pa, và Giô-ha là các con của Bê-ri-a.
17
Xê-ba-đi-a, Mê-su-lam, Hi-xơ-ki, Hê-be,
18
Ích-mê-rai, Ít-li-a, và Giô-báp là các con của Ên-pa-anh.
19
Gia-kim, Xích-ri, Xáp-đi,
20
Ê-li-ê-nai, Xinh-lê-thai, Ê-li-ên,
21
A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát là các con của Si-mê-i.
22
Ích-pan, Ê-be, Ê-li-ên,
23
Áp-đôn, Xích-ri, Ha-nan,
24
Ha-na-ni-a, Ê-lam, An-thô-thi-gia,
25
I-phơ-đê-gia, và Pê-nu-ên là các con của Sa-sác.
26
Sam-sê-rai, Sê-ha-ri-a, A-tha-li-a,
27
Gia-a-rê-si-a, Ê-li-gia, và Xích-ri là các con của Giê-rô-ham.
28
Đó là những thủ lãnh các thị tộc của họ, theo gia phả của họ. Họ là những người chỉ huy và sống tại Giê-ru-sa-lem.
29
Ở Ghi-bê-ôn có Giê-i-ên. Cha của Ghi-bê-ôn sống tại đó; vợ ông tên là Ma-a-ca.
30
Con đầu lòng của ông là Áp-đôn, kế đến là Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Na-đáp,
31
Ghê-đô, A-hi-ô, Xê-ke,
32
và Mít-lốt, người sinh Si-mê-a. Lúc ấy, những người đó, tức những người trong bà con của họ, sống cận kề với nhau ở Giê-ru-sa-lem.
33
Nê-rơ sinh Kích. Kích sinh Sau-lơ. Sau-lơ sinh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Ếch-ba-anh.
34
Con của Giô-na-than là Mê-ríp Ba-anh. Mê-ríp Ba-anh sinh Mi-ca.
35
Các con của Mi-ca là Pi-thôn, Mê-lếch, Ta-rê-a, và A-kha.
36
A-kha sinh Giê-hô-a-đa. Giê-hô-a-đa sinh A-lê-mết, A-ma-vết, và Xim-ri. Xim-ri sinh Mô-xa.
37
Mô-xa sinh Bi-nê-a. Rê-phát là con của Bi-nê-a. Ê-lê-a-sa là con của Rê-phát. A-xên là con của Ê-lê-a-sa.
38
A-xên có sáu con, và đây là tên của họ: A-xơ-ri-cam, Bô-kê-ru, Ích-ma-ên, Sê-a-ri-a, Ô-ba-đi-a, và Ha-nan. Tất cả những người ấy là con của A-xên.
39
Các con của Ê-sết em ông là U-lam con đầu lòng, Giê-út con thứ nhì, và Ê-li-phê-lết con thứ ba.
40
Các con của U-lam đều là những chiến sĩ dũng mãnh, những xạ thủ tài tình, và họ có nhiều con cháu – một trăm năm mươi người cả thảy. Tất cả những người đó là con cháu của Bên-gia-min.
← Chapter 7
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 9 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29